Danh mục
Trang chủ / Tin tức y dược / Các phát minh khoa học công nghệ được áp dụng trong Y học

Các phát minh khoa học công nghệ được áp dụng trong Y học

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã và đang hỗ trợ rất nhiều ngành Y học trong việc chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh hiệu quả.

Áp dụng khoa học cộng nghệ vào Y học

Áp dụng khoa học cộng nghệ vào Y học

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, hiện nay đã có rất nhiều công nghệ tiên tiến được áp dụng trong lĩnh vực y học như: Thiết bị tạo nhịp không cần chuyển đạo, Thiết bị chẩn đoán cá nhân Tricoder, Công nghệ tương tác thực tế ảo (Augmented reality – AR),… vậy hãy cùng ban tư vấn tuyển sinh Cao đẳng Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y dược Pasteur tìm hiểu về những phát minh khoa học được áp dụng thành công trong Y học.

Phát triển công nghệ in 3D

Việc áp dụng công nghệ in 3D đã giúp ích rất nhiều trong Y học hiện đại, sử dụng hình ảnh 3D trên máy tính các bác sĩ có thể ứng dụng cụ thể mang lại nhiều lợi ích, chẳng hạn như trong phẫu thuật và phẫu thuật tạo hình, tạo các chi giả hay trồng răng.

Công nghệ in 3D cũng có thể được sử dụng để tạo được những dạng phân liều đặc biệt hay những dạng bào chế có khả năng phóng thích thuốc phức tạp hơn. Công nghệ in 3D là quá trình tạo ra một đối tượng 3 chiều, trong đó vật liệu được kết nối hoặc được làm đông đặc dưới sự kiểm soát của máy tính.

Công nghệ tương tác thực tế ảo (Augmented reality – AR)

Theo thông tin từ các chuyên gia cho biết công nghệ AR có thể giúp đào tạo cho các bác sĩ và sinh viên y khoa về phẫu thuật hay các thủ thuật khác cũng như trong các giải pháp chẩn đoán hình ảnh. Với công nghệ AR, bệnh nhân có thể cảm nhận trực quan tình trạng bệnh tật của họ, về các chế độ trị liệu, sự tiến triển cũng như hồi phục bệnh tật.

Đây là công nghệ mô phỏng trực tiếp hoặc gián tiếp thế giới thực thông qua máy điện toán, trong đó, những thành tố như âm thanh, hình ảnh, nhận cảm xúc giác… được máy tính tạo ra hoặc trích xuất từ thế giới thực và được làm tăng cường lên để con người có thể nhận cảm như đang tương tác với thực tại.

Công nghệ tưới máu ấm bảo vệ tạng ghép

Trước đây, tim cũng như các tạng ghép khác phải được bảo quản trong dung dịch lạnh và vận chuyển trong các thiết bị làm mát, điều này sẽ khiến tạng ghép có nguy cơ cao bị hư hỏng và không còn ổn định trong một số trường hợp.

Các nhà khoa học hiện đã phát minh ra một công nghệ mới gọi là “tưới máu ấm” có thể giúp cho tim cũng như các tạng ghép khác có tuổi thọ lâu hơn trước khi đến được người nhận.

Công nghệ tạo nhịp không cần chuyển đạo

Các nhà nghiên cứu đã phát minh ra thiết bị tạo nhịp không cần chuyển đạo và máy phát bên ngoài, giúp cho việc cấy ghép được thuận lợi hơn, hạn chế tối đa nguy cơ gây nhiễm trùng.

Sử dụng thiết bị tạo nhịp không cần chuyển đạo cũng giúp cho người bệnh cảm thấy thoải mái hơn khi không phải mang nhiều dây nối hay miếng dán dưới da và tự do cử động phần thân trên của cơ thể.

Vai trò quan trọng của khoa học công nghệ với ngành Y học

Vai trò quan trọng của khoa học công nghệ với ngành Y học

Thiết bị Tricoder (chẩn đoán cá nhân)

Theo như các chuyên gia tại Trung Cấp Y Hà Nội cho biết Tricoder là một loại thiết bị cầm tay có khả năng quét, phân tích và lưu trữ thông tin về tình trạng y tế của người dùng. Với loại thiết bị này, người dùng có thể tự chẩn đoán các tình trạng bệnh lý cũng như đo lường các dấu hiệu sinh tồn cơ bản trong vòng vài giây.

Hiện tại, loại thiết bị này chưa có mặt hàng loạt trên thị trường nhưng dự đoán trong tương lai đây là loại thiết bị sẽ rất cần thiết.

Có thể thấy được rằng việc áp dụng những công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực Y học đang là một trong những vấn đề được đông đảo xã hội quan tâm. Sử dụng những công nghệ tiên tiến giúp cho việc điều trị bệnh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Nguồn: trungcapyhanoi.vn

About tratnv

Có thể bạn quan tâm

8 điểm mới trong chẩn đoán và điều trị COVID-19

8 điểm mới trong chẩn đoán và điều trị COVID-19

Mới đây nhất, Bộ Y tế đưa ra 8 điểm mới trong chẩn đoán và điều trị COVID-19 ...